Đăng ký tư vấn

Khảo sát dịch vụ

Tiêu chuẩn nước sinh hoạt được đánh giá chất lượng như thế nào

Tiêu chuẩn nước sinh hoạt là vấn đề được rất nhiều người quan tâm. Đặc biệt là trước tình trạng môi trường nước đang bị ô nhiễm như hiện nay. Chất lượng nguồn nước không được đảm bảo là một trong những nguyên nhân gây ra các bệnh truyền nhiễm ở người.

Vậy đâu là các chỉ tiêu, tiêu chí để đánh giá chất lượng nước sinh hoạt? Hãy theo dõi bài viết dưới đây để có câu trả lời.Theo đó, các chỉ tiêu được dùng để đánh giá chất lượng nước sinh hoạt bao gồm chỉ tiêu vật lý và chỉ tiêu hóa học. 

Tiêu chuẩn nước sinh hoạt về vật lý 

Màu sắc, mùi vị chính là nói đến tính chất vật lý của nước. Do đó, khi đề cập đến các chỉ tiêu vật lý đánh giá chất lượng nước sinh hoạt, chúng ta sẽ phân tích về màu sắc, mùi vị của nước.

Mùi vị

Thực tế, nếu chúng ta để ý sẽ thấy nước tinh thiết không màu không mùi vị tự nhiên. Nước có tính chất này là do sự có mặt của các chất hòa tan. Nếu nước có mùi lạ là do những khí như NH3, H2S,…và các chất hữu cơ hay vô cơ khác như Cu2 + fe3+.

Tùy theo từng loại mùi vị khác nhau mà người ta sử dụng các phương pháp xử lý nước khác nhau. Có thể kể đến như dùng hóa chất diệt tạo lắng, keo tự hấp thu bằng than hoạt tính, …..

chất lượng nước qua mùi

Màu sắc

Nếu là nước nguyên chất thì nước sẽ trong suốt không chứa các cặn bẩn, chất hòa tan, chất lơ lửng. Các chất hòa tan có thể tạo ra màu và cũng có một số loại chất hòa tan không tạo màu. Đó được gọi là màu thực, ngoài ra các chất lơ lửng vừa tạo màu vừa làm đục.

Độ đục

Một trong những chỉ tiêu để đánh giá chất lượng nước sinh hoạt được quan tâm nhất chính là độ đục. Bởi lẽ độ đục của nước chúng ta hoàn toàn có thể dễ dàng quan sát bằng mắt thường.

Độ đục của nước được gây nên bởi các chất cặn bã hạt rắn trong nước. Người ta thường so độ đục với thanh đục hoặc dùng máy đo đục có đơn vị NTU hay FTU. Một số trường hợp gần đúng 1 NTU gần bằng 0.3mg/l. Các chỉ số đánh giá chất lượng nước sinh hoạt của Việt Nam cho phép là gần bằng 5 NTU nước sinh hoạt và 2 NTU nước ăn. Nước đục gây cảm giác khó chịu cho người dùng, đồng thời nó cũng có khả năng gây hại cho sức khỏe của con người.

độ đục

Độ khoáng

Các chỉ số đánh giá chất lượng nước thường được dựa trên các chỉ số tính toán cơ bản. Độ khoáng của nước được coi là tổng hợp các muối hòa tan trong nước đo bằng đơn vị g/l. Có thể xác định độ khoáng bằng cách chưng cất nước và cân lượng muối đong lại.

Nước nhạt khi chỉ số M < 1 (g/l)

Nước khoáng hóa thấp khi M= 1-10

Nước muối khi M > 30

Nước khoáng hóa cao khi M= 10-50

Nhiệt độ và độ dẫn điện

Tùy thuộc vào môi trường xung quanh, các khoảng thời gian trong ngày, mùa trong năm mà nước có nhiệt độ khác nhau. Nhiệt độ nước được xác định bằng nhiệt kế đơn vị là độ C.

Độ dẫn điện có đơn vị đo là ms người ta thường dùng dung dịch KCL để so sánh.

Hàm lượng chất rắn có trong nước

Một trong những chỉ tiêu vật lý đánh giá chất lượng nước sinh hoạt tiếp theo mà chúng tôi muốn nhắc đến là hàm lượng chất rắn. Chúng bao gồm những hợp chất tan hoặc không tan các chất hữu cơ hoặc vô cơ.

Tổng hợp hàm lượng chất rắn bằng cách: Sử dụng giấy lọc băng xanh lấy 250ml nước đã lọc. Đun trên bếp cách thủy đến khô, sau đó sấy cặn ở 108 độ C rồi tính mg/l.

Tiêu chuẩn nước sinh hoạt bằng hóa học

Chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước sinh hoạt tiếp theo mà chúng tôi muốn nhắc đến là chỉ tiêu hóa học. Theo đó, chỉ tiêu hóa học là các chất hóa học có ở trong nước. 

Độ cứng của nước

Các ion ion magie là cho nước cứng không dùng tỏng lò hơi. Các muối Cacbonat clorua sunphat chưa Ca, Mg là nguồn gốc gây ra độ cứng của nước.

Độ cứng của nước được đánh giá bằng nồng độ của nước có đơn vị Mg/l của oxit canxi. Ngoài ra còn là các muối cacbonat hoặc các canxi miligam đo lường. Độ cứng là một trong các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước mặt thường được áp dụng nhất.

Nước mềm và nước rất mềm có hàm lượng ion Ca dưới 40-50mg/L. Nước cứng khi hàm lượng ion Ca trong phạm vi 40-130mg/l và rất cứng hàm lượng trên 130mg/l.

Nước cứng thường gây ra các hiện tượng đóng cặn trắng khi đun ống dẫn nước nóng. Ngoài ra còn có trong thiết bị giải nhiệt lò nhiệt nhưng chúng không gây hiện tượng ăn mòn đường ống và thiết bị. Có thể khử nước cứng bằng phương pháp trao đổi ion.

nước cứng nước mềm

Độ pH tiêu chí đánh giá chất lượng nước

Nguồn nước có độ pH >7 thì chứa nhiều ion nhóm bicarbonat hoặc carbonate. Nguồn nước có độ pH < 7 thường chứa các gốc  axit độ pH có thể làm hỏng men răng. Các chỉ tiêu hóa học đánh giá chất lượng thường có độ pH từ 6.0 – 8.5 còn nước uống 6.5 – 8.5.

thang đo đọ PH

Các hợp chất hữu cơ

Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước sinh hoạt hữu cơ bao gồm: Hoá chất có nguồn gốc từ nước thải công nghiệp. Ngoài ra từ bột giấy lọc dầu các loại này rất độc với các sinh vật nước.

Hợp chất bảo vệ thực vật: Có nguồn gốc từ các thuốc bảo vệ thực vậ, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ,….

Chất tẩy rửa: Làm giảm sức mặt bề mặt nước huyền phù, tạo nhũ khi vượt quá sẽ làm ô nhiễm nguồn nước.

Hàm lượng axit và kim loại nặng trong nước

Hàm lượng axit trong nước của các chất có trong nước. Chúng tham gia phản ứng các dung dịch kiềm như NaOH, KOH độ axit được tính bằng mdlg/l.

Những kim loại nặng có khối lượng riêng lớn hơn 5kg/cm3 thì được gọi là kim loại nặng. Chúng tồn tại khắp mọi nơi trong khí quyền sinh quyển. Tuy nhiên, chúng cần thiết cho sự sống nhưng nếu vượt quá mức cho phép thì gây ô nhiễm và gây hại nguồn nước. Đây là một trong các chỉ tiêu đánh giá nước mặt được quan tâm nhất hiện nay.

Hàm lượng oxy hòa tan

Khi oxy hòa tan là yếu tố thủy hóa quan trọng xác định cường độ hàng loạt quá trình sinh hóa. Đồng thời cũng là yếu tố chỉ thị cho khối lượng nước được ký hiệu là DO.

Các thông số đánh giá chất lượng nước cao là do rong tảo nếu thấp là vì nước có nhiều chất hữu cơ.

Có hai phương pháp đo hàm lượng oxy hòa tan: (i) Phương pháp hóa học; (ii) Phương pháp đo điện cực oxy hòa tan bằng máy.

Nhu cầu oxy hóa

Nhu cầu oxy hóa học là lượng oxy cần thiết đẻ các vi sinh vậy oxi hóa các chất hữu cơ trong khoảng thời gian nhất định. Được ký hiệu bằng BQĐ đơn vị là mg/l được ứng dụng để phản ánh mức độ ô nhiễm trong nước thải. Chỉ số BQĐ càng lớn mức độ ô nhiễm càng cao.

Nhu cầu oxy hóa học là một lượng oxy hóa cần thiết các chất hữu cơ cơ bản gồm cả vô cơ và hữu cơ. Chúng được úng dụng rộng rãi để đo gián tiếp khối lượng các chất hữu cơ trong nước. Được ký hiệu là COD đơn vị là mg02/l.

Giải pháp ưu việt xử lý nước bị nhiễm bẩn

Nguồn nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt thường được khai thác từ sông, suối, ao hồ và nguồn nước từ giếng khoan. Cũng chính vì vậy mà nguồn nước này thường chứa nhiều chất bẩn, chất độc hại có hại cho sức khỏe của con người. Do đó,  người dân cần tiến hành xử lý trước khi đưa nguồn nước này vào sử dụng.

Hiện nay, hệ thống xử lý nước sinh hoạt bằng Công nghệ MET đang được rất nhiều người lựa chọn bởi nhiều tính năng ưu việt.  

Hệ thống xử lý nước MET là năng lượng cơ học với công nghệ 100% từ Việt Nam, được các tổ chức thế giới công nhận:

– Không sử dụng lõi lọc, không điện năng, không hóa chất trong quá trình xử lý, không hạn chế khối lượng xử lý (có thể lên tới hàng trăm nghìn khối).

– Hệ thống xử lý nước bằng công nghệ MET có khả năng loại bỏ hoàn toàn các chất rắn lơ lửng và các chất không có lợi cho con người như asen, phèn, sắt, v.v.

– Sau quá trình xử lý, các chất khoáng có lợi cho sức khỏe con người vẫn được giữ lại. Đặc biệt hệ thống xử lý nước thải MET xử lý triệt để các chất khí như metan, hydro sunphua, amoni, v.v.

Liên hệ tư vấn thêm về tiêu chuẩn nước sinh hoạt

Người dân hoàn toàn có thể yên tâm sử dụng nguồn nước sau khi được xử lý bằng Công nghệ MET vào việc ăn uống, sinh hoạt của gia đình.

Tiêu chuẩn nước sinh hoạt

Mọi thắc mắc về Tiêu chuẩn nước sinh hoạt vui lòng liên hệ với bộ phận chăm sóc khách hàng. Công ty chúng tôi để được tư vấn miễn phí.

————————————————————————

𝙏𝙝𝙤̂𝙣𝙜 𝙩𝙞𝙣 𝙘𝙝𝙞 𝙩𝙞𝙚̂́𝙩 𝙫𝙪𝙞 𝙡𝙤̀𝙣𝙜 𝙡𝙞𝙚̂𝙣 𝙝𝙚̣̂:

CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC TA

Địa chỉ: 53 Nguyễn Trãi, Phường Khương Trung, Quận Thanh Xuân, Hà Nội

Website : https://congnghemet.com.vn/

Email : congnghexulynuocmet@gmail.com

Hotline & Zalo 24/24: 𝟬𝟯𝟴𝟱 𝟭𝟮𝟱 𝟮𝟲𝟴 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *